Đổi Giấy Phép Lái Xe Online Trên Cổng Dịch Vụ Công
Hướng Dẫn Cách Đổi Giấy Phép Lái Xe Online Trên Cổng Dịch Vụ Công
Hướng dẫn đổi Giấy phép lái xe online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Người dân chỉ cần chuẩn bị file ảnh chân dung, bản quét bằng lái cũ, Căn cước công dân và Giấy khám sức khỏe điện tử. Truy cập hệ thống, kê khai thông tin, thanh toán lệ phí trực tuyến và nhận kết quả tại nhà qua bưu điện.
Các bước Thực Hiện Đổi Giấy Phép Lái Xe Online Trên Cổng Dịch Vụ Công
Để Đổi Giấy Phép Lái Xe Online Trên Cổng Dịch Vụ Công, Người có giấy phép lái xe cần phải thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Chụp Hình (Ảnh)
- Hình 4x6 Nền trắng, Số lượng: 02 Hình. Dùng để khám sức khỏe.
- Hình 3x4 Nền Xanh. Dùng để Đính kèm khi thực hiện đổi giấy phép lái xe Online trên cổng dịch vụ công. Lưu ý Hình 3x4 Nền xanh không cần phải in, yêu cầu bên chụp hình xuất file gửi qua Zalo hay Mail.... rồi sau đó tải về máy để khi thực hiện đổi online thì đính kèm.
Bước 2: Khám Sức Khỏe
- Đến các Trung Tâm Y Tế Khu Vực (Trước kia là Bệnh Viện Huyện) hoặc Trung Tâm Y Tế nào có chức năng khám sức khẻo Cấp/Đổi/Thi Giấy Phép Lái Xe. Sau đó làm theo các bước hướng dẫn tại Trung Tâm Khám Sức Khỏe.
- Thời gian để Giấy Khám Sức Khẻo có trên cổng Dịch Vụ Công là từ 24h đến 48h.
- Trường hợp Nếu là Giấy Phép Lái Xe Cũ có hạng khác so với quy định mới thì khi khai vào giấy khám sức khỏe theo hạng mới. Ví dụ: Giấy phép lái xe cũ hạng E thì khai vào phần "Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: D Cấp đổi"
Danh Mục Thay Đổi Hạng Giấy Phép Lái Xe
- Danh mục thay đổi hạng giấy phép lái xe: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024 quy định trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (1/1/2025) có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:
+ Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;
+ Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A;
+ Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1;
+ Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;
+ Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động;
+ Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
+ Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
+ Giấy phép lái xe hạng D được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
+ Giấy phép lái xe hạng E được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
+ Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng BE hoặc hạng C1E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
+ Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
+ Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
+ Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
Danh Mục Các Hạng Giấy Phép Lái Xe
+ Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
+ Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
+ Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
+ Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
+ Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
+ Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
+ Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
+ Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
+ Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
+ Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
+ Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
+ Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
Bước 3: Chuẩn Bị Hồ Sơ Để Đính Kèm
- Sau 24h đến 48h khám sức khẻo thì Số Giấy Khám Sức Khẻo được cập nhật trên cổng thông tin Dịch Vụ Công
- Hình 3x4 Nền Xanh về máy. Lưu ý: Đặt tên file ảnh ít ký tự, Ví dụ: Anh CD.
- Chụp 2 Mặt Giấy Phép Lái Xe và Tải về máy. Lưu ý Đặt tên file ít ký tự, Ví dụ: GPLX1, GPLX2.
- Chụp 2 Mặt Căn Cước Công Dân và Tải về máy. Lưu ý đặt tên file ít ký tự, Ví dụ: CCCD1, CCCD2.
Bước 4: Đăng nhập Vào Cổng Dịch Vụ Công
1. Bấm Vào đường dẫn: https://dvc-gplx.csgt.bocongan.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
2. Thực Hiện Theo Hình Bên Dưới.
Sau khi đã điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu ----> Bấm vào Tiếp Theo -----> Hệ Thông thông báo đã hoàn thành. Khi đó chờ xác nhận (Hình Số 6).
Cần lưu ý: Sử dụng máy tính để dễ thực hiện hơn và đường truyền dữ liệu tốt hơn. Tránh trường hợp sai sót hoặc do lỗi trong quá trình thao tác theo yêu cầu của hệ thống.
Bước 5: Thanh Toán
- Chờ từ 4h đến 6h nhận được Email Thông báo "Yêu cầu thanh toán phí/lệ phí - Cổng DVC cấp đổi, cấp lại GPLX mức độ 4" Hoặc vào Cổng Dịch Vụ Công (như Bước 4: Bấm Vào đường dẫn: https://dvc-gplx.csgt.bocongan.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html).
- Đăng nhập vào Cổng Dịch Vụ Công https://dvc-gplx.csgt.bocongan.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html Và làm theo như hình bên dưới. LƯU Ý: NẾU KHÔNG THANH TOÁN ĐƯỢC BẰNG internet banking THÌ CHUYỂN QUA THANH TOÁN BẰNG MOMO (Trong bài viết này Thanh Toán Bằng MoMo).
Bước 6: Chờ Kết Quả Xác Nhận Hồ Sơ
- Sau khi thanh toán xong trong vòng 8h Cổng dịch vụ công Cấp đổi - Cấp lại GPLX mức độ 4 gửi Email về xác nhận Hồ sơ đã được tiếp nhận.
- Tiếp tục đăng nhập vào Cổng Dịch Vụ Công https://dvc-gplx.csgt.bocongan.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html xem Kết Quả.
Bước 7: Chờ Cấp Giấy Phép Lái Xe
- Thời gian cấp Giấy phép lái xe điện tử: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ. Ông (Bà) cài đặt ứng dụng VneTraffic đăng nhập mức độ 2 để sử dụng Giấy phép lái xe điện tử.
- Thời gian nhận Giấy phép lái xe tại nhà: Giấy phép lái xe thường được gửi về nhà trong khoảng 15-30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thủ tục, tùy theo việc bạn cấp mới hay đổi bằng và địa phương.
Bước 8: Nhận Giấy Phép Lái Xe
- Thời gian 03 ngày làm việc Giấy phép lái xe có trên app VNeTraffic
Nhận Đổi Giấy Phép Lái Xe Online
Trường hợp Anh/Chị không có thời gian để đổi Giấy Phép Lái Xe Online, Chúng Tôi có đội ngũ Nhân Viên để thực hiện với chi phí thấp. Anh/Chị vui lòng liên hệ Hotline: 0911 003 845.